.NET Framework là gì? Cách tải Microsoft .NET Framework Full mọi phiên bản

NET Framework, đây là một nền tảng dành cho nhà phát triển được tạo thành từ các công cụ, ngôn ngữ lập trình và thư viện để xây dựng nhiều loại ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên để hiểu chi tiết NET Framework là gì và sử dụng cho mục đích nào thì rất ít người biết. Vậy NET Framework là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Microsoft .NET Framework Là Gì?

Bản thân cái tên “.NET Framework” là một sự nhầm lẫn. Thực chất một framework (trong thuật ngữ lập trình) là một tập hợp API (Application Programming Interface – Giao diện lập trình ứng dụng) và một thư viện chia sẻ (shared library) code mà các nhà phát triển có thể gọi khi phát triển các ứng dụng để không phải viết mã code từ đầu.

Trong .NET Framework, thư viện code được chia sẻ này có tên là Framework Class Library (FCL). Các bit của code trong thư viện chia sẻ (shared library) có thể thực hiện tất cả các loại chức năng khác nhau.

Ví dụ đơn giản dễ hiểu hơn:

Một nhà phát triển cần ứng dụng của họ để có thể ping một địa chỉ IP khác trên mạng. Thay vì viết code đó, và sau đó viết tất cả các bit và mẩu code nhỏ để giải thích ý nghĩa của kết quả ping, họ có thể sử dụng code từ thư viện thực hiện chức năng đó.

Và đây chỉ là một ví dụ nhỏ. .NET Framework chứa hàng chục ngàn mẩu code được chia sẻ. Code chia sẻ này làm cho cuộc sống của các nhà phát triển trở nên dễ dàng hơn nhiều bởi họ không phải “phát minh” lại “bánh xe” cho các ứng dụng của họ khi các ứng dụng này thực hiện một số chức năng chung.

Thay vào đó, họ có thể tập trung vào việc viết code “đặc trưng” cho các ứng dụng của họ và kết hợp với giao diện người dùng. Các nhà phát triển khác có thể hiểu được những gì một chương trình đang làm việc dễ dàng hơn và người dùng các ứng dụng có thể tin rằng các hộp thoại như Open và Save As trên các ứng dụng khác nhau hoạt động giống nhau.

Vậy Tại Sao Tên “.NET Framework” Lại Là Một Sự Nhầm Lẫn?

Ngoài việc hoạt động như một framework của code chia sẻ, .NET cũng cung cấp runtime environment (môi trường chạy ứng dụng) cho các ứng dụng. Một runtime environment cung cấp một máy ảo – chẳng hạn như sandbox trong đó có các ứng dụng chạy.

Nhiều nền tảng phát triển cung cấp runtime environment tương tự. Chẳng hạn như Java và Ruby on Rails, cả hai đều cung cấp runtime environment (môi trường chạy ứng dụng) riêng của chúng.

Trong thế giới .NET, runtime environment (môi trường chạy ứng dụng) được gọi là Common Language Runtime (CLR). Khi người dùng chạy một ứng dụng, code của ứng dụng đó được biên dịch thành code của máy trong môi trường chạy ứng dụng và sau đó thực hiện.

CLR cũng cung cấp một số dịch vụ khác, chẳng hạn như quản lý bộ nhớ và processor thread, xử lý trường hợp ngoại lệ và quản lý bảo mật. Thực chất runtime environment là một cách trừu tượng hóa ứng dụng từ phần cứng thực tế mà ứng dụng chạy.

Việc các ứng dụng chạy bên trong runtime environment cũng có một số lợi thế. Lợi thế lớn nhất là tính di động. Các nhà phát triển có thể viết code của họ bằng cách sử dụng bất kỳ một ngôn ngữ nào hỗ trợ, bao gồm các ngôn ngữ yêu thích như C #, C ++, F #, Visual Basic và hàng tá các ngôn ngữ khác.

Code đó sau đó có thể chạy trên bất kỳ phần cứng nào mà .NET được hỗ trợ. Mặc dù nền tảng này được thiết kế nhằm hỗ trợ phần cứng khác với máy tính chạy hệ điều hành Windows, tuy nhiên, tính chất độc quyền của nó đã dẫn đến việc nó được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng Windows.

Microsoft đã bổ sung thêm các phiên bản .NET khác nhau để hỗ trợ việc giải quyết vấn đề này. Mono là một dự án nguồn mở và miễn phí được thiết kế để cung cấp sự tương thích giữa các ứng dụng .NET với các nền tảng khác, đặc biệt là Linux. Việc triển khai .NET Core cũng là framework mã nguồn mở và miễn phí được thiết kế để đưa các ứng dụng nhẹ, module đến nhiều nền tảng. .NET Core hỗ trợ Mac OS X, Linux và Windows (bao gồm cả việc hỗ trợ cho các ứng dụng Universal Windows Platform).

Bạn có thể tưởng tượng, một framework, chẳng hạn như .NET có nhiều lợi ích thật về mặt phát triển ứng dụng. Nó cho phép các nhà phát triển viết code bằng ngôn ngữ mà họ yêu thích và đảm bảo rằng code có thể chạy trên bất kỳ framework nào được hỗ trợ. Người dùng được hưởng lợi từ các ứng dụng nhất quán và thực tế là nhiều ứng dụng có thể không phát triển nếu các nhà phát triển không có quyền truy cập vào framework.

Cài đặt .NET Framework phải làm thế nào?

Mặc định Windows 10 mới nhất đã được cài sẵn .NET Framework. Với các Windows khác có thể phiên bản .NET được cài sẵn có thể đã lỗi thời.  Tuy nhiên việc cài đặt update các phiên bản .NET Framework khá đơn giản, chúng ta chỉ việc download bộ cài đặt trên trang chủ của Microsoft tùy theo phiên bản HĐH đang chạy để cài đặt.

Yêu cầu cấu hình cài đặt các phiên bản Microsoft .NET Framework

.NET Framework 4.5.2

  • Hệ điều hành: Windows 7 Service Pack 1, Windows 8, Windows 8.1, Windows Server 2008 R2 SP1, Windows Server 2008 Service Pack 2, Windows Server 2012, Windows Server 2012 R2, Windows Vista Service Pack 2
  • Vi xử lý: 1 GHz hoặc nhanh hơn
  • RAM: 512 MB
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 850 MB ( 32-bit) và 2 GB ( 64-bit)

.NET Framework 4.5.1

  • Hệ điều hành: Windows 7 Service Pack 1, Windows 8, Windows Server 2008 R2 SP1, Windows Server 2008 Service Pack 2, Windows Server 2012, Windows Vista Service Pack 2
  • Vi xử lý: 1 GHz hoặc nhanh hơn
  • RAM: 512 MB
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 850 MB ( 32-bit) và 2 GB ( 64-bit)

.NET Framework 4.5

  • Hệ điều hành: Windows 7 Service Pack 1, Windows Server 2008 R2 SP1, Windows Server 2008 Service Pack 2, Windows Vista Service Pack 2
  • Vi xử lý: 1 GHz hoặc nhanh hơn
  • RAM: 512 MB
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 850 MB ( 32-bit) và 2 GB ( 64-bit)

.NET Framework 4.0

  • Hệ điều hành: Windows 7, Windows 7 Service Pack 1, Windows Server 2003 Service Pack 2, Windows Server 2008, Windows Server 2008 R2, Windows Server 2008 R2 SP1, Windows Vista Service Pack 1, Windows XP Service Pack 3
  • Vi xử lý: 1 GHz hoặc nhanh hơn
  • RAM: 512 MB
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 850 MB ( 32-bit) và 2 GB ( 64-bit)

.NET Framework 3.5

  • Hệ điều hành: Windows Server 2003, Windows Server 2008, Windows Vista, Windows XP
  • Vi xử lý: 400 MHz Pentium hoặc tương đương ( Tối thiểu); 1GHz Pentium hoặc tương đương ( Khuyến nghị)
  • RAM: 96 MB (Tối thiểu); 256 MB ( Khuyến nghị)
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 500 MB

.NET Framework 3.0

  • Hệ điều hành: Windows Server 2003, Windows XP
  • Vi xử lý: 400 MHz Pentium hoặc tương đương ( Tối thiểu); 1GHz Pentium hoặc tương đương ( Khuyến nghị)
  • RAM: 96 MB (Tối thiểu); 256 MB ( Khuyến nghị)
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 500 MB

.NET Framework 2.0

  • Hệ điều hành: Windows Server 2003, Windows XP
  • Vi xử lý: 400 MHz Pentium hoặc tương đương ( Tối thiểu); 1GHz Pentium hoặc tương đương ( Khuyến nghị)
  • RAM: 96 MB (Tối thiểu); 256 MB ( Khuyến nghị)
  • Ổ đĩa cài đặt trống: 500 MB Windows Installer: Windows Installer 3.1 hoặc mới hơn Internet Explorer: Internet Explorer 6.0 hoặc mới hơn

Hướng dẫn cài đặt .NET Framwork

Có 2 tùy chọn cài đặt .NET Framwork đó là:

  • Sử dụng bộ cài online việc của bạn là có 1 đường truyền mạng ổn định và sử dụng bộ cài web installer, bộ cài này sẽ tải về mọi thứ cần thiết sau khi chạy.
  • Sử dụng bộ cài offline installer cho phép bạn tải 1 lần sử dụng nhiều lần nhiều máy, cài đặt .NET Framework mà ứ cần kết nối mạng Internet.

Link tải đầy đủ các phiên bản .NET Framework từ trang chủ của Microsoft

Chú ý: Nếu không ghi tên phiên bản thì mặc định sử dụng được cho cả 2 phiên bản window 32 và 64

  • .NET Framework 4.8
  • .NET Framework 4.7.1
  • .NET Framework 4.7
  • .NET Framework 4.6.2
  • .NET Framework 4.6.1
  • .NET Framework 4.5.2
  • .NET Framework 4.5.1
  • .NET Framework 4.5
  • .NET Framework 4.0
  • .NET Framework 3.5
  • .NET Framework 3.5 Service Pack 1
  • .NET Framework 3.0: 32-bit hoặc 64-bit
  • .NET Framework 2.0: 32-bit hoặc 64-bit
  • Link dự phòng cho tất cả các phiên bản .NET Framework

Tôi Có Thể Làm Gì Khi Gặp Sự Cố Với .NET Framework?

Nếu bạn thường xuyên cài đặt các phần mềm mới trên máy tính chạy các phiên bản Windows hiện đại, bạn sẽ gặp phải các sự cố, lỗi liên quan tới nền tảng Microsoft .NET Framework. Trong đó 2 lỗi phổ biến nhất là máy tính của bạn chưa được cài đặt Microsoft .NET Framework, hoặc bạn đang sử dụng phiên bản không đúng.

Trên các phiên bản cũ hơn của Windows (chẳng hạn như Windows XP và Vista), bạn thường xuyên phải gỡ và cài đặt lại các phiên.NET khác nhau để ứng dụng có thể hoạt động “mượt” hơn. Ngoài ra cũng phải đảm bảo các phiên bản .NET được cài đặt phải phù hợp với các ứng dụng. Bây giờ, Windows xử lý những thứ đó cho bạn.

Nếu đang gặp các rắc rối mà bạn nghĩ là có liên quan đến.NET, bạn có thể thực hiện theo một số bước dưới đây để khắc phục sự cố.

Trước tiên, cần đảm bảo rằng bạn đã cập nhật phiên bản Windows mới nhất. Nếu việc cập nhật phiên bản .NET Framework không khắc phục được lỗi, bạn có thể nghĩ đến giải pháp là thử gỡ bỏ phiên bản .NET Framework được cài đặt trên máy tính của bạn, sau đó tải và cài đặt lại phiên bản .NET Framework mới nhất.

Nếu vẫn không khắc phục được lỗi, sự cố, bạn có thể thử áp dụng cách quét các tập tin hệ thống bị hỏng trên Windows. Quá trình này không mất nhiều thời gian và nó có thể khôi phục lại các tập tin hệ thống đã bị hỏng hoặc bị mất.

Nếu áp dụng các giải pháp trên mà vẫn “bất lực”, bạn thử tải và chạy Microsoft .NET Framework Repair Tool. Công cụ này hỗ trợ tất cả các phiên bản hiện tại của .NET Framework. Giúp bạn gỡ rối các vấn đề chung về thiết lập hoặc cập nhật. NET và có thể tự động sửa chữa bất kỳ sự cố nào mà bạn đang gặp phải.

Ngoài ra, lỗi không cài được .NET Framework người dùng hay gặp, nhiều trường hợp trên thiết bị của bạn đã có bản NET Framework rồi, bạn vẫn cài thêm sẽ nhận được thông báo lỗi, vì thế khi gặp lỗi không cài được NET Framework, bạn cứ bình tĩnh và tìm cách giải quyết nhé.

Trên đây là tất cả những gì về Microsoft .NET Framework. Pc Tools hy vọng bài viết sẽ giúp ích, cung cấp thêm cho bạn được phần nào kiến thức về Microsoft .NET Framework là gì, tính ứng dụng của nền tảng này trên Windows.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.